I. Lý thuyết cơ bản

1. Hệ thống giao dịch

Hệ thống giao dịch là tập hợp những quy tắc được nhà đầu tư đề ra để thực hiện mua, bán hoặc điều chỉnh vị thế phù hợp với chuyển động giá của thị trường. Nói các khác, đó là bộ quy tắc mà nhà đầu tư sử dụng để ứng phó với chuyển động giá tài sản đầu tư.

Một hệ thống giao dịch hoàn chỉnh phải có đủ 3 thành phần:

+ Điểm vào lệnh

+ Điểm cắt lỗ

+ Giá mục tiêu

Các giao dịch không có đủ 3 thành phần như trên được coi là giao dịch theo cảm tính.

2. Chỉ báo kỹ thuật

Chỉ báo kỹ thuật là sự tính toán dựa trên dữ liệu từ giá, hay khối lượng, dùng để đánh giá xu hướng, sức mạnh thị trường, từ đó đưa ra những dự báo về sự thay đổi giá. Chỉ báo kỹ thuật thường được lựa chọn để xây dựng một hệ thống giao dịch hoàn chỉnh.

Dựa trên đặc tính cơ bản, các chỉ báo kỹ thuật được chia làm 4 loại:

+ Chỉ báo xu hướng: MA, EMA, WMA, ADX …

+ Chỉ báo động lượng: Stochastic, MACD …

+ Chỉ báo khối lượng: Volume, OBV …

+ Chỉ báo độ biến động: ATR, BB …

Nhà đầu tư có thể kết hợp tùy ý các chỉ báo kỹ thuật với nhau để xây dựng hệ thống giao dịch cho riêng mình. Hệ thống giao dịch của mỗi người là khác nhau và không có hệ thống giao dịch hoàn toàn ĐÚNG hay SAI, quan trọng nhất là sử dụng hợp lý hệ thống giao dịch để mang lại hiệu quả đầu tư.

II. Lựa chọn các chỉ báo kỹ thuật

Để xây dựng một hệ thống giao dịch hiệu quả, nhà đầu tư nên lựa chọn kết hợp ít nhất 3 loại chỉ báo khác nhau. Điều này sẽ giúp tránh sự trùng lặp, đồng thời lọc tín hiệu giữa các chỉ báo để cho ra một tín hiệu chung chất lượng nhất.

Trong phạm vi bài viết này, BSC sẽ hướng dẫn nhà đầu tư xây dựng một hệ thống giao dịch đơn giản sử dụng các chỉ báo gồm: EMA, MACD và Khối lượng.

1. Đường trung bình hàm mũ EMA (Exponential Moving Average)

Đường EMA là đường trung bình động giá của một khoảng thời gian xác định. Khác với đường SMA (Simple Moving Average), công thức của EMA đặt trọng số lớn hơn vào giá gần đây, điều này làm cho EMA phản ứng nhạy hơn với chuyển động của giá.

Đường EMA với chu kỳ cao hoặc thấp sẽ tạo tín hiệu cho xu hướng trong dài hạn hoặc ngắn hạn tương ứng.

Ví dụ:

+ Đường EMA 12 dùng dự báo xu hướng Ngắn hạn

+ Đường EMA 50 dùng dự báo xu hướng Trung hạn

+ Đường EMA 200 dùng dự báo xu hướng Dài hạn

Tín hiệu giao cắt Giá và EMA:

+ Giá > EMA: xu hướng tăng

+ Giá < EMA: xu hướng giảm

Hình 1: VNINDEX và EMA 20

Tín hiệu giao cắt giữa 2 đường EMA khác chu kỳ

+ Đường EMA ngắn > Đường EMA dài: Xu hướng tăng

+ Đường EMA ngắn < Đường EMA dài: Xu hướng giảm

Hình 2: EMA 10 (màu xanh) và EMA 20 (màu đỏ)

2. Chỉ báo MACD

Chỉ báo MACD được xây dựng dựa trên phương pháp so sánh độ biến động của 2 đường EMA với chu kỳ khác nhau. Thông thường, MACD là giá trị tìm được khi lấy đường EMA 12 trừ đi đường EMA 26.

Tín hiệu đối với MACD:

+ MACD tăng: Giá tăng

+ MACD giảm: Giá giảm

Hình 3: VNINDEX và MACD (12;26)

3. Khối lượng

Khối lượng giao dịch (KLGD) là số lượng cổ phiếu hoặc hợp đồng được giao dịch trên thị trường trong một khoảng thời gian nhất định. Khối lượng giao dịch là biểu hiện của dòng tiền đang hoạt động trên thị trường và được coi là động lực để thúc đẩy đà tăng/giảm của giá.

Trong một xu hướng tăng hoặc giảm kèm theo sự gia tăng của KLGD thì sẽ là xu hướng mạnh mẽ hơn và đáng tin cậy hơn.

Tương tự, các tín hiệu giao dịch phát ra tại cây nến có khối lượng giao dịch lớn sẽ có xác suất chiến thắng cao hơn với việc tín hiệu phát ra từ một cây nến có khối lượng giao dịch thấp hoặc dưới trung bình.

III. Kết hợp các tín hiệu giao dịch

1. Hệ thống Long

+ MACD tăng

+ EMA(13) > EMA (26)

+ EMA (26) > EMA (52)

+ Nến cho tín hiệu phải là nến xanh.

+ Khối lượng phải lớn hơn khối lượng ở cây nến trước đó.

  • Nguyên tắc đóng vị thế khi vi phạm hoặc đạt bất kỳ điều kiên nào dưới đây:

+ Chạm mức dừng lỗ 4% kèm Trailing Stop 4%

+ Chạm mức mục tiêu: 9 – 10%

+ Giá cắt xuống EMA 26

2. Hệ thống Short

  • Nguyên tắc mở vị thế khi có đầy đủ các điều kiện sau:

+ MACD giảm

+ EMA (13) < EMA (26)

+ EMA (26) < EMA (52)

+ Nến cho tín hiệu phải là nến đỏ.

+ Khối lượng phải lớn hơn khối lượng ở cây nến trước đó.

  • Nguyên tắc đóng vị thế khi vi phạm hoặc đạt bất kỳ điều kiên nào dưới đây:

+ Chạm mức dừng lỗ 4% kèm Trailing Stop 4%

+ Chạm mức mục tiêu: 9 – 10%

+ Giá cắt lên EMA 26

IV. Kiểm tra hiệu suất

1. Hiệu suất

- Chúng tôi triển khai Hệ thống Long bằng robot hoàn toàn tự động giao dịch trên VN30F1M.

- Số tiền đầu tư ban đầu là 16 triệu VNĐ tức robot có thể giao dịch tối đa 1HĐTL.

- Khung thời gian giao dịch: M15 (15 phút) trong 3 tháng từ 5/7/2020 đến 2/10/2020

Thống quả kết quả giao dịch như sau:

Số tiền đầu tư

16.000.000 VNĐ

Tổng số lệnh

27

Số lệnh lãi

13

Số lệnh lỗ

24

Lãi cao nhất

1.886.100

Lỗ cao nhất

-833.401

Lãi trung bình

942.896

Lỗ trung bình

-365.109

Tổng lãi lỗ

3.906.050

Hiệu suất

24,4%

Lịch sử đi lệnh cụ thể khung M15 vui lòng xem tại đây

- Triển khai hệ thống với Khung thời gian giao dịch: H1 (1 giờ) trong khoảng thời gian 1 năm từ 4/10/2020 đến 2/10/2020 cho kết quả như sau:

Số tiền đầu tư

16.000.000 VNĐ

Tổng số lệnh

36

Số lệnh lãi

16

Số lệnh lỗ

20

Lãi cao nhất

2.874.100

Lỗ cao nhất

-1.623.400

Lãi trung bình

998.800

Lỗ trung bình

-504.451

Tổng lãi lỗ

6.373.800

Hiệu suất

39,8%

Lịch sử đi lệnh cụ thể khung H1 vui lòng xem tại đây

2. Nhận xét

- Hệ thống tạo ra lợi nhuận mặc dù tỷ lệ chiến thắng không cao (Đều dưới 50% trên cả 2 khung thời gian)

- Khung thời gian lớn hơn (H1) tạo ra ít tín hiệu hơn nhưng tỷ lệ chiến thắng lại cao hơn.

- Lý do chiến thắng:

+ Hệ thống có mức Rủi ro/Lợi nhuận ~ ½ là mức tốt

+ Hệ thống có Trailing stop quản trị rủi ro chặt chẽ các lệnh lỗ

V. Cải thiện hệ thống

- Hệ thống hoạt động tốt nhất trong xu hướng tăng do đó việc xác định xu hướng vô cùng quan trọng.

- Hệ thống giao dịch tạo nhiều tín hiệu nhiễu do đó KHÔNG sử dụng trong điều kiện sideway – xu hướng không rõ ràng.

- Khi hệ thống giao dịch tạo chuỗi lệnh thua dài thì nên xem xét hệ thống đã phù hợp với thị trường hay chưa để điều chỉnh lại.

- Luôn giao dịch với tỷ lệ Rủi ro/Lợi nhuận tốt và Quản trị rủi ro chặt chẽ.