Như đã đề cập trong bản công bố phương pháp đầu tư của BSC iCenter, để đưa ra khuyến nghị cổ phiếu, BSC i-Center sử dụng kết hợp cả hai phương thức là phân tích cơ bản (PTCB) và phân tích kỹ thuật (PTKT). Sử dụng phân tích cơ bản, BSC i-Center lọc các cổ phiếu có cơ bản tốt, câu chuyện riêng hay lợi thế khác biệt. Với phân tích kỹ thuật, BSC i-Center xác định các điểm mua, điểm bán phù hợp, cùng với điểm cắt lỗ để giúp nhà đầu tư kiểm soát mức độ rủi ro ở mức chấp nhận được. Trong bài viết này, BSC iCenter xin chia sẻ đến quý nhà đầu tư các chỉ báo kỹ thuật hay được BSC i-Center sử dụng, cũng như một số lưu ý để sử dụng hợp lý PTKT.

1. Tóm lược về phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật là đề cập đến phương pháp phân tích chứng khoán dựa vào dữ liệu biến động giá và khối lượng của cổ phiếu trong quá khứ. Nền tảng phân tích kỹ thuật trong chứng khoán được dựa vào lý thuyết Dow phát triển vào thế kỷ thứ 19. Với các nhà đầu tư, có 3 nguyên tắc cần được lưu ý:

  1. Giá cổ phiếu phản ánh tất cả
  2. Giá chuyển động theo xu hướng cho đến điểm đảo chiều
  3. Lịch sử có xu hướng lặp lại

Đầu tiên PTKT tin rằng giá cổ phiếu đã phản ánh được tất cả mọi thứ có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp như chính sách, kết quả kinh doanh cũng như thông tin hỗ trợ. Nói cách khác, phân tích kỹ thuật hướng đến nghiên cứu sự thay đổi về cung - cầu và sử dụng biến động này để tìm kiếm cơ hội đầu tư.

Thứ hai, BSC i-Center luôn nhấn mạnh việc chỉ nên giao dịch trong một thị trường có xu hướng rõ ràng. Đối với một số nhà đầu tư, việc mua khi giảm và bán khi tăng là một chiến lược đơn giản và dễ theo dõi. Tuy nhiên, chỉ tập trung vào biến động giá từng phiên như vậy đã bỏ qua hoàn toàn tầm quan trọng của việc  quan sát tổng thể bức tranh xu hướng.

Câu hỏi mà BSC i-Center thường xuyên nhận được là: “Tại sao lại có thể dùng vận động trong quá khứ để dự đoán được tương lai? Mỗi thời điểm một khác chứ?”.

BSC i-Center không phủ nhận, hiệu suất trong quá khứ chưa chắc đã phản ánh được kết quả trong tương lai, PTKT thực chất cũng là nghiên cứu về tâm lý và hành vi của con người trong suốt hơn 100 năm qua. Và thực tế đã chứng minh, con người thường có xu hướng lặp lại các hành vi của mình.

2. Ưu và nhược điểm của phân tích kỹ thuật

Ưu điểm

Nhược điểm

Xác định thời điểm mua linh hoạt hơn PTCB, đặc biệt với hoạt động trading ngắn hạn

Không phải tất cả tín hiệu và mô hình có thể sử dụng được

Diễn biến giá thường đi trước PTCB

Dựa vào ý kiến chủ quan và của cá nhân của người sử dụng

Đơn giản với người mới bắt đầu tham gia thị trường

 

 

Tại sao BSC iCenter lại sử dụng phân tích kỹ thuật?

PTCB quan tâm đến việc phân tích tình hình tài chính, đánh giá triển vọng của doanh nghiệp, từ đó ước tính ra được giá trị hợp lý của cổ phiếu (fair value). Những nhà đầu tư theo PTCB sẽ mua vào các cổ phiếu bị định giá thấp hơn giá trị hợp lý (undervalued) với kỳ vọng giá cổ phiếu sẽ tăng về giá hợp lý trong tương lai. Trong khi đó, cổ phiếu có thể cần nhiều thời gian để giá phản ánh đúng triển vọng của doanh nghiệp. Thời gian đầu tư theo PTCB thường là dài hạn.

Trong khi đó, PTKT có thể tối ưu hóa khoản đầu tư bằng việc xác định thời điểm đầu tư (khi cổ phiếu bắt đầu có xu hướng tăng giá), giá mua vào hợp lý, giá mục tiêu ngắn hạn, giúp khách hàng cá nhân không cần phải chờ đợi quá lâu để xác định được lãi lỗ.

Bên cạnh đó, tại những thị trường mới như Việt Nam, do việc công bố thông tin chưa thực sự minh bạch, đặc biệt với nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, giá cổ phiếu thường có phản ứng trước khi tin tức được công bố rộng rãi ra công chúng. Nếu chỉ sử dụng PTCB, chờ đợi thông tin rồi mới phân tích đánh giá sẽ lỡ mất một phần nhịp tăng của cổ phiếu. PTKT sẽ giúp nhà đầu tư không bỏ lỡ cơ hội từ những cổ phiếu mới đi vào đà tăng.

3. Các công cụ cơ bản được sử dụng trong phân tích kỹ thuật

Sau khi lọc ra các cổ phiếu có yếu tố cơ bản tốt, BSC i-Center sử dụng một loạt các công cụ từ cơ bản đến nâng cao để tìm các điểm mua/ bán phù hợp. Quy trình PTKT bao gồm các bước:

  • Xác định xu thế vận động giá dựa vào đường xu thế, và vùng giao dịch thông qua các mức kháng cự, hỗ trợ
  • Xác định các chỉ báo xu hướng
  • Xác định các chỉ báo động lượng

a. Xu thế vận động giá và vùng giao dịch

  • Đường xu thế: Trước khi thực hiện các bước phân tích chuyên sâu, BSC i-Center xác định xu hướng của một cổ phiếu bằng định nghĩa: “Đường xu thế được thiết lập bằng cách nối 2 hoặc nhiều hơn điểm đỉnh hoặc đáy với nhau."

https://www.tradingview.com/x/UywQXFb5/

https://www.tradingview.com/x/DivuDI41/

MWG: Nối 2 hoặc nhiều hơn điểm đáy với nhau => xu hướng tăng

VNM: Nối 2 hoặc nhiều hơn điểm đỉnh với nhau => xu hướng giảm

  • Hỗ trợ và kháng cự: Hỗ trợ (support) có thể hiểu là vùng giá mà tại đó người ta tin rằng cầu đủ mạnh để giúp giá không giảm sâu hơn nữa. Kháng cự (resistance) là vùng giá mà tại đó người ta tin rằng lực bán ra sẽ mạnh và khiến giá không thể tăng cao hơn được. Hỗ trợ khi bị phá vỡ có thể trở thành kháng cự và ngược lại. Xác định được vùng giao dịch (trading range) sẽ cho ra một chiến lược giao dịch cơ bản như sau: mua khi giá cổ phiếu ấy chạm khu vực hỗ trợ hoặc bán khi gần đến khu vực kháng cự.

Hình 1: Từ năm 2018, VNINDEX chủ yếu vận động trong kênh giá được giới hạn với ngưỡng hỗ trợ 860 và ngưỡng kháng cự mạnh 1200.

b. Các chỉ báo kỹ thuật

Chỉ báo kỹ thuật là các công cụ cho tín hiệu mua bán được xây dựng từ số liệu giá và khối lượng trong quá khứ nhằm đưa ra dự đoán cho tương lai. BSC iCenter đang sử dụng hỗn hợp 2 loại chỉ báo là xu hướng và động lượng.

  • Một số loại chỉ báo xu hướng bao gồm: Trung bình động (Moving Averages), Parabolic SAR, ADX
  • Một số loại chỉ báo động lượng: RSI, MFI, ROC, MACD

Ví dụ cách sử dụng một số công cụ cơ bản:

  • Trung bình động cho người sử dụng biết xu hướng hiện tại. Khi giá vượt lên trên đường MA, cổ phiếu bước vào trend tăng và ngược lại.
  • Đối với chỉ báo MACD, tín hiệu mua bán được hình thành như sau: Mua khi đường MACD cắt lên trên đường tín hiệu, bán khi đường MACD cắt xuống dưới đường tín hiệu.

4. Một số trường hợp hạn chế sử dụng PTKT

Việc áp dụng PTKT với một số mã cổ phiếu là không thể khi giá của cổ phiếu không phản ánh đúng và đầy đủ thông tin trên thị trường, cụ thể:

  • Cổ phiếu có thanh khoản thấp và bất thường
  • Cổ phiếu cô đặc, dễ bị thao túng, làm giá
  • Cổ phiếu mới lên sàn chưa đủ dữ liệu

Hình 2. Cổ phiếu VE9 với thanh khoản bất thường, giá cổ phiếu có biểu hiện bị thao túng khi mỗi phiên chỉ dao động trong một khoảng nhất định. Các cây nến xuất hiện chủ yếu có hai loại là: (1) Doji Dragonfly hoặc Doji Gravestone; và (2) Marubozu. Hai mẫu hình nến này mang ý nghĩa đối lập nhau nhưng đều là biểu hiện của việc có sự giằng co trong một biên độ được định sẵn, kết hợp với thanh khoản thấp của VE9, có thể hiểu đây là cảnh báo có sự thao túng về giá trong một thời gian giao dịch dài. Với những cổ phiếu như vậy, việc PTKT chỉ có ý nghĩa ở mặt giúp nhận biết sự bất thường trong giao dịch mà không có sự hỗ trợ về cơ hội đầu tư.

Hình 3. Tương tự, cổ phiếu PVV cũng là một ví dụ cho việc không thể sử dụng PTKT để tìm kiếm cơ hội khi thanh khoản của cổ phiếu bất thường đi kèm với giá cổ phiếu bị thao túng.

Hình 6. Cổ phiếu ROS với các đặc điểm như cô đặc, nằm trong tay một nhóm cá nhân. Việc sử dụng PTKT với ROS sẽ không hiệu quả do giá của cổ phiếu không phản ánh đầy đủ thông tin thị trường.

BSC i-Center